Tư vấn » Tư vấn Phong thuỷ

Tuổi của chủ nhà liên quan đến phương vị của nhà


                                                                Kts. Đặng Minh - Cty cp đầu tư & tư vấn xây dựng Trường An
Tuổi của chủ nhà liên quan đến phương vị

            Hướng nhà có phụ thuộc tuổi của người chủ. Cách lựa chọn như sau:

            Phong thuỷ quan niệm mặt nhìn từ trong ngôi nhà ra phải được nhìn về hướng tốt. Phong thuỷ từ xưa đến nay đều coi rằng tựa đầu vào lưng nhà, mặt chính nhìn ra đâu thì hướng ấy là hướng của nhà. Chẳng hạn, khi nói, "lấy vợ hiền hoà, làm nhà hướng Nam" . Như thế, nhà được đón gió Nam thổi vào nhà, nhà có cửa đón gió là quay về hướng Nam. Ta đã rõ, như thế, lưng nhà là hướng Bắc để mặt nhà mở cửa đón gió hướng Nam đến. Nhà cổ, vào nhà thấy có ban thờ gia tiên, gia tiên nhìn phía nào thì phía ấy là hướng nhà của ta. Khi nói trước nhà là chu tước, có nghĩa là trước khi vào nhà có ao đầm nước, như thế, nhà nhìn từ huyền vũ( phía sau )ra chu tước ( phía trước).

Hướng tốt phải theo cách tính tuổi mệnh của người chủ để chọn. Mệnh được phân bổ theo ngũ hành: kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ. Lấy chu kỳ là 60 năm mà phân chia thì cứ hai năm chung một mệnh, như vậy có 30 mệnh cả thảy. Như mệnh kimbạch lạp kim, sa trung kim, kim bạch kim, xoa xuyến kim, hải trung kim, kiếm phong kim. Cũng như vậy, có 6 dạng mệnh thuỷtuyền trung thuỷ, trường lưu thuỷ, thiên hà thuỷ, đại khê thuỷ, đại hải thuỷ, giáng hạ thuỷ. Có 6 dạng mệnh hoảtích lịch hoả, sơn hạ hoả, phúc đăng hoả, thiên thượng hoả, lư trung hoả, sơn đầu hoả.  6 dạng mệnh mộcdương liễu mộc, tòng bá mộc, bình địa mộc, tang đố mộc, thạch lựu mộc, đại lâm mộc. Có  6 dạng mệnh thổốc thượng thổ, bích thượng thổ, sa trung thổ, lộ bàng thổ, thành đầu thổ, đại trạch thổ. Khi biết mệnh của một người, tuỳ theo nam hay nữ mà biết cung của họ. Cung bao gồm trong 8 hướng phương vị : Bắc là Khảm, Đông Bắc là Cấn, Đông là Chấn, Đông NamTốn, NamLy, Tây NamKhôn, Tây là Đoài, Tây Bắc là Càn. Mỗi hướng ứng với một ngôi sao được phân chia tốt xấu như sau: Sinh khí thuộc sao Tham lang ( rất tốt), Ngũ quỷ thuộc sao Liêm trinh ( xấu ), Phúc đức thuộc sao Vũ khúc ( tốt), Lục sát thuộc sao Lộc tốn ( xấu), Hoạ hại thuộc sao Lộc tốn ( xấu), Thiên y thuộc sao Cự môn ( rất tốt), Tuyệt mạng thuộc sao Phá quân ( rất xấu), Phục vị thuộc sao Tả phù (tốt). Tám hướng này chia thành đông tứ trạch có khảm, chấn, tốn, ly và tây tứ trạch có càn, đoài, khôn, cấn.

            Phối hợp mệnh cung với hướng nhà ( mệnh vào hướng ) như sau:

Đạt được sinh khí ( rất tốt ) với các tổ hợp càn với đoài, khảm với tốn, cấn với khôn chấn với ly. Nghĩa là những người có mệnh càn thì phương tạo ra sinh khí là đoài, mệnh khảm thì phương sinh khí là tốn , mệnh cấn có phương sinh khí là khôn và mệnh chấn có phương sinh khí là ly.

                                                                     

Phạm vào Ngũ quỷ ( xấu ) là do tổ hợp mệnh cung với hướng: càn với chấn, khảm với cấn, ly với đoài, khôn với tốn.

Đạt được Phúc đức ( tốt) khi tổ hợp mệnh cung với hướng : càn với khôn, khảm với ly, cấn với đoài, chấn với tốn.

Phạm vào Lục sát ( xấu ) là do tổ hợp mệnh cung với hướng : càn với khảm, cấn với chấn, tốn với đoài, ly với khôn.

Phạm vào Hoạ hại ( xấu ) do tổ hợp mệnh cung với hướng: càn với tốn, khảm với đoài, cấn với ly, chấn với khôn.

Đạt được Thiên y ( rất tốt ) nếu tổ hợp mệnh cung với hướng: càn với cấn, khảm với chấn, tốn với ly, khôn với đoài.

Phạm vào Tuyệt mạng ( rất xấu ) khi tổ hợp mệnh cung với hướng: càn với ly, khảm với khôn, cấn với tốn, chấn với đoài.

Đạt được Phục vị ( tốt ) khi tổ hợp mệnh cung với các trùng hướng: càn với càn, khảm với khảm, cấn với cấn, chấn với chấn, tốn với tốn, ly với ly, không với khôn, đoài với đoài.

 Mệnh cung có thể tra trong bảng sau:

Năm sinh           Can chi                  Mệnh cung Nam   Mệnh cung Nữ       Mệnh niên

1946

Bính tuất

Ly

Càn

Ôc thượng thổ

1947

Đinh hợi

Cấn

Đoài

Ôc thượng thổ

1948

Mậu tý

Đoài

Cấn

Tích lịch hoả

1949

Kỷ sửu

Càn

Ly

Tích lịch hoả

1950

Canh dần

Khôn

Khảm

Tòng bá mộc

1951

Tân mão

Tốn

Khôn

Tòng bá mộc

1952

Nhâm thìn

Chấn

Chấn

Trường lưu thuỷ

1953

Quí tỵ

Khôn

Tốn

Trường lưu thuỷ

1954

Giáp ngọ

Khảm

Cấn

Sa trung kim

1955

Ât mùi

Ly

Càn

Sa trung kim

1956

Bính thân

Cấn

Đoài

Sơn hạ hoả

1957

Đinh dậu

Đoài

Cấn

Sơn hạ hoả

1958

Mậu tuất

Càn

Ly

Bình địa mộc

1959

Kỷ hợi

Khôn

Khảm

Bình địa mộc

1960

Canh tý

Tốn

Khôn

Bích thượng thổ

1961

Tân sửu

Chấn

Chấn

Bích thượng thổ

1962

Nhâm dần

Khôn

Tốn

Kim bạch kim

1963

Quí mão

Khảm ly

Cấn

Kim bạch kim

1964

Giáp thìn

Ly

Càn

Phúc đăng hoả

1965

Ât tỵ

Cấn

Đoài

Phúc đăng hoả

1966

Bính ngọ

Đoài

Cấn

Thiên hà thuỷ

1967

Đinh Mùi

Kiền

Ly

Thiên hà thuỷ

1968

Mậu Thân

Khôn

Khảm

Đại Trạch thổ

1969

Kỷ Dậu

Tốn

Khôn

Đại trạch thổ

1970

Canh Tuất

Chấn

Chấn

Xoa Xuyến Kim

1971

Tân Hợi

Khôn

Tốn

Xoa xuyến kim

1972

Nhâm tý

Khảm

Cấn

Tang đố mộc

1973

Quý sửu

Ly

Kiền

Tang đố mộc

1974

Giáp Dần

Cấn

Đoài

Đại khê thuỷ

1975

Ât Mão

Đoài

Cấn

Đại Khê thuỷ

1976

Bính Thìn

Kiền

Ly

Sa trung Thổ

1977

Đinh Tỵ

Khôn

Khảm

Sa trung Thổ

1978

Mậu Ngọ

Tốn

Khôn

Thiên Thượng Hoả

1979

Kỷ Mùi

Chấn

Chấn

Thiên Thượng Hoả

1980

Canh Thân

Khôn

Tốn

Thạch lựu Mộc

1981

Tân Dậu

Khảm

Cấn

Thạch lựu Mộc

1982

Nhâm tuất

Ly

Kiền

Đại hải thuỷ

1983

Quý Hợi

Cấn

Đoài

Đại hải thuỷ

1984

Giáp tý

Đoài

Cấn

Hải trung kim

1985

Ât sửu

Kiền

Ly

Hải trung kim

1986

Bính dần

Khôn

Khảm

Lư trung Hoả....